Fructus Cnidii

Xà Sàng - Quả

Dược liệu Xà Sàng - Quả từ Quả của loài Cnidium monnieri thuộc Họ Apiaceae.
Apiaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Xà sàng (Fructus Cnidii) là quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Xà sàng (Cnidium monnieri L.), thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). Cây xà sàng phân bố chủ yếu ở Châu Á và mọc hoang nhiều ở những vùng đất trống tại miền Bắc và Trung Bộ nước ta. Dược liệu này được nghiên cứu với các tác dụng dược lý như tăng cường chức năng sinh dục, chống ngứa, chống dị ứng, kháng khuẩn, chống viêm, và hỗ trợ điều trị các bệnh viêm loét âm đạo. Thành phần hóa học chính của xà sàng bao gồm osthole và tinh dầu (1,3%) với các hợp chất chính như L-pinen, camphen và bocnylisovalerianat.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Xà Sàng - Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: 蛇床子 (She Chuang Zi)
  • Dược liệu tiếng Anh: Cnidium Monnieri
  • Dược liệu latin thông dụng: Fructus Cnidii
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Cnidii
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Cnidii Fructus
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Quả (Fructus)

Theo dược điển Việt nam V: Quả đóng với hai phân quả dính nhau ở một mặt tạo thành hình trứng nhỏ, có khía lồi; dài 2 mm đến 4 mm, đường kính 1 mm đến 2 mm. Mặt ngoài màu vàng nhạt hoặc vàng sẫm. Đỉnh có hai vòi mảnh, dài khoảng 2 mm đến 4 mm. Mỗi phân quả có 5 khía lồi nhô cao xen kẽ với 4 rãnh khá sâu, trông giống như quả có cánh; giữa là một hạt hình trứng. Mặt tiếp xúc giữa hai phân quả là mặt phẳng, có 2 đường chỉ dọc nồi lên màu nâu. Mặt cắt ngang qua tâm của quả nguyên vẹn gồm hai phần là hai phân quả dính liền nhau. Nếu vết cắt không ở ngay giữa thì hai phân quả có thẻ tách rời. Môi phân quả có thê nhìn thấy 6 vết tròn nhỏ tương ứng với 6 ống tiết. Hạt nhỏ, màu nâu xám, có dầu. Quả có mùi thơm, vị cay.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch bằng cách nhổ hay cắt cả cây. phơi hoặc sấy nhẹ cho đến khô. Đập lấy quả, loại bỏ tạp chất, phơi hay sấy khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Xà Sàng - Quả từ bộ phận Quả từ loài Cnidium monnieri.

Mô tả thực vật: Cây xà sàng là một loại cỏ cao từ 0,4-1m. Thân có vạch dọc. Lá hai lần xẻ lông chim, chiều rộng của thùy 1-1,5mm. Cuống lá dài 4-8cm. Có bẹ lá ngắn. Hoa mọc thành tán kép. Tổng bao có ít lá bắc hẹp. Cuống hoa dài 7-12cm, dài hơn lá. Quả dài 2-5mm, có dìa mỏng

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Cnidium monnieri được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Cnidium monnieri

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Apiales

Family: Apiaceae

Genus: Cnidium

Species: Cnidium monnieri

Phân bố trên thế giới: nan, United States of America, Russian Federation, Chinese Taipei, China, Korea, Republic of, Mongolia

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: - Tinh dầu: Với tỷ lệ 1.3% có mùi hắc đặc biệt. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là chất L. pinen, camphen và bocnylisovalerianat. - Chất osthole tinh thể không màu có công thức C15H16O3, độ chảy 82°5-83°5. - Chất dầu màu đen xanh có thành phần chủ yếu là 92,66% axid béo không no, 4,56% axid béo no và 0,38% chất không xà phòng hóa , 3,27% glycerin. (2) Tên hoạt chất là biomaker: osthole

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Cnidium monnieri đã phân lập và xác định được 80 hoạt chất thuộc về các nhóm Benzoxepines, Cinnamic acids and derivatives, Stilbenes, Flavonoids, Organooxygen compounds, Quinolines and derivatives, Coumarins and derivatives, Fatty Acyls, Lactones, Prenol lipids, Benzopyrans trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzopyrans 301
Benzoxepines 111
Cinnamic acids and derivatives 24
Coumarins and derivatives 930
Fatty Acyls 507
Flavonoids 38
Lactones 41
Organooxygen compounds 322
Prenol lipids 681
Quinolines and derivatives 23
Stilbenes 102

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzopyrans.

Nhóm Benzopyrans.

Nhóm Benzoxepines.

Nhóm Benzoxepines.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Lactones.

Nhóm Lactones.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Stilbenes.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To warm the kidney and promote virility, to remove damp, to dispel wind, and to kill parasites.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột có màu vàng nâu, mùi thơm, vị cay. Soi kính hiền vi thấy: Mảnh vỏ quả gồm các tế bào hình chữ nhật hay đa giác, thành mỏng, chứa chất có màu vàng, mảnh ống tiết bị vỡ, mảnh mô cứng gồm các tế hào hình chữ nhật hay da giác có thành tế bào cẩu tạo như mạch mạng, mảnh mạch vạch, mạch xoắn nhỏ và hiếm, mảnh nội nhũ chứa nhiều giọt dầu béo to nhỏ không đều, tinh thể calci oxalat hình khối.

No matching items

Vi phẫu

Quả: Vỏ quả ngoài là một lớp gồm các tế bào hình chữ nhật nhỏ, thành mỏng, có cutin hơi răng cưa ở mặt ngoài. Kế đến là 1 đến 2 lớp tế bào mô mềm hình chữ nhật. Vùng mô mềm tương ứng với cạnh lồi có bó libe-gỗ nhỏ gồm libe và gỗ liền nhau, rải rác có tinh thể calci oxalat hình khối nhỏ. Xung quanh bó libe-gỗ, các tế bào của vùng vỏ quả giữa có một phần hóa mô cứng, những thành tế bào khá mỏng, có cấu tạo giống như mạch mạng. Vỏ quả trong là một lớp tế bào tạo thành vòng liên tục, hơi uốn lượn mấp mô. thành tế bào khá dày. Ở mặt tiếp giáp của hai phân quả, mỗi bên có hai ống tiết, bốn ổng tiết còn lại nằm trong mô mềm của vỏ quả giữa, bên dưới bốn rãnh sâu. Ống tiết kiều ly bào với các tế bào xung quanh còn khá nguyên vẹn, bên trong chứa tinh dầu dưới dạng giọt tròn màu vàng. Ở vùng giữa mặt tiếp hợp, chỗ hạt đính vào, mỗi bên phân quả có một bó libe-gỗ nhỏ (sống noãn) gồm gỗ ờ giữa, bao quanh là libe.
Hạt: Vỏ hạt gồm một vòng tế bào mô mềm hình chữ nhật, thành mỏng, xếp sít nhau theo hướng xuyên tâm. Bên trong là nội nhũ gồm các tế bào hình đa giác, thành mỏng, chứa đầy dầu béo.

No matching items

Định tính

A.Lấỵ 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol 96 % (TT), đun hồi lưu trong cách thủy 10 min. Lọc, lấy dịch lọc làm các phàn ứng sau: Dịch lọc đem quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở 366 nm, có huỳnh quang màu đò tía.
Lấy 2 ml dịch lọc, nhỏ vài giọt dung dịch acid hydrocloric 10 % (TT). Xuất hiện có tủa đục. Nhỏ tiếp khoảng 10 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT) cho đến pH kiềm. Dung dịch trở nên trong và tăng màu vàng.
Lấy 2 ml dịch lọc, thêm đồng thể tích dung dịch natri carbonat 3 % (TT), đun nóng nhẹ trong 5 min. Để nguội, thêm 1 đến 2 giọt hỗn hợp diazo p-nitroanilin, xuất hiện màu đỏ anh đào.
Cách pha hỗn hợp diazo p-nitroanilin: Hòa tan 0,4 g p-nitroanilin (TT) trong một hỗn hợp gồm 20 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và 40 ml nước, làm lạnh ở 15 °C và thêm dung dịch acid nitric 10 % (TT) cho đến khi một giọt dung dịch làm giấy hồ tinh bột có iodid chuyển thành màu xanh.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetat (9 : 1).
Dung dịch thử: Lấy khoảng 0,3 g bột dược liệu thô, thêm 5 ml ethanol 96 % (TT), siêu âm trong 5 min, để lắng, lấy phần dịch trong ở trên làm dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,3 g bột Xà sàng (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phẩn Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Tiến hành phương pháp Định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7). Lấy khoảng 30 g dược liệu khô, thêm khoảng 200 ml nước, cất trong 3 h với tốc độ 2,5 ml/min đến 3,5 ml/min. Dược liệu phải chứa ít nhất 1,0 % tinh dầu tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Để nơi khô, thoáng mát, tránh làm mất tinh dầu.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

xà sàng tử

Tên vị thuốc: xà sàng tử

Tính: ôn

Vị: khổ

Quy kinh: thận, tam tiêu

Công năng chủ trị: Cường dương, ôn thận, sát trùng, tán hàn. Chủ trị: Liệt dương, di tinh, mộng tinh, hoạt tinh, viêm loét âm đạo, âm hộ ngứa, ra khí hư đỏ lẫn trắng, phong thấp, đau khớp, nhiễm trùng ngoài da.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Người thận suy, hỏa bốc hay cường dương không nên dùng.

No matching items